Showing posts with label Hàn Quốc và Việt Nam. Show all posts
Showing posts with label Hàn Quốc và Việt Nam. Show all posts

May 4, 2026

이재명 대통령의 인도·베트남 방문과 실용외교 - Từ chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam nhìn lại đường lối ngoại giao thực dụng của Tổng thống Lee Jae Myung

이재명 대통령의 인도·베트남 방문과 실용외교 - Từ chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam nhìn lại đường lối ngoại giao thực dụng của Tổng thống Lee Jae Myung

 ▲ 이재명 대통령(왼쪽)과 또 럼 베트남 공산당 서기장 겸 국가주석이 22일(현지시간) 하노이 주석궁에서 공동언론발표 후 악수하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (trái) và Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Việt Nam Tô Lâm bắt tay sau cuộc họp báo chung tại Phủ Chủ tịch ở Hà Nội ngày 22/4 (giờ địa phương). (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

도전적인 국제정세와 이재명 정부의 실용외교 - Cục diện quốc tế đầy thách thức và đường lối ngoại giao thực dụng của Chính phủ Lee Jae Myung

초강대국 미국의 일방적인 세계전략 급변으로 전세계가 몸살을 앓고 있다. 미국과의 협력을 대외전략의 중추로 삼아온 한국 또한 도전적인 환경에 직면했다. 미국의 국익 우선주의로 한미동맹의 신뢰가 약화하고 동맹의 성격마저 변질되는 양상이다. 특히 일방적인 고관세 부과는 한국 무역에 심각한 충격을 줬다.

Thế giới đang chao đảo trước sự thay đổi đột ngột mang tính đơn phương của cường quốc Mỹ về mặt chiến lược toàn cầu. Hàn Quốc, quốc gia lâu nay lấy hợp tác với Mỹ làm trụ cột trong chiến lược đối ngoại, cũng đang đối mặt với môi trường đầy thách thức. Chính sách đặt lợi ích quốc gia của Mỹ lên hàng đầu đang làm suy yếu niềm tin trong liên minh Hàn–Mỹ, thậm chí làm biến đổi cả bản chất của liên minh. Đặc biệt, việc tự ý áp đặt mức thuế cao đã gây cú sốc nghiêm trọng đối với thương mại của Hàn Quốc.

이재명 정부는 한미동맹을 안정적으로 관리하고자 미국의 동맹 조정 요구에 능동적으로 대응하며 고관세 부과에 인내심을 가지고 타협점을 모색해왔다. 일본과도 지도자 간 높은 신뢰를 형성하면서 협력 기조를 구축했다. 지난 정부 때 어려움에 처했던 중국과의 관계도 1월 이 대통령의 중국 방문으로 전면 복원했다. 그 결과 러시아를 제외한 한반도 주변 4대 강대국과 평화와 상호 번영을 향한 협력 기틀을 마련했다.

Chính phủ Lee Jae Myung đã nỗ lực ổn định liên minh Hàn–Mỹ, chủ động ứng phó với các yêu cầu điều chỉnh từ phía Mỹ, đồng thời kiên nhẫn tìm kiếm điểm thỏa hiệp trước việc áp thuế cao. Với Nhật Bản, hai bên đã xây dựng khuôn khổ hợp tác dựa trên mức độ tin cậy cao giữa các lãnh đạo. Quan hệ với Trung Quốc, vốn gặp khó khăn dưới chính phủ trước, cũng được khôi phục toàn diện sau chuyến thăm Trung Quốc của Tổng thống Lee vào tháng 1. Nhờ đó, Hàn Quốc đã xây dựng nền tảng hợp tác hướng tới hòa bình và thịnh vượng chung với bốn cường quốc xung quanh bán đảo Triều Tiên, ngoại trừ Nga.

그러나 이란 전쟁에 따른 유가 급등과 공급망 교란은 대외의존도가 높은 한국 경제에 심각한 위기를 안겼다. 이를 극복하기 위해 정부는 실용 외교의 외연을 한층 확대했다.

Tuy nhiên, việc giá dầu tăng vọt và gián đoạn chuỗi cung ứng do chiến tranh Iran đã gây ra khủng hoảng nghiêm trọng đối với nền kinh tế Hàn Quốc vốn phụ thuộc nhiều vào bên ngoài. Để vượt qua thách thức này, chính phủ đã mở rộng hơn nữa phạm vi của chính sách ngoại giao thực dụng.

이재명 대통령의 인도와 베트남 방문 - Chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam của Tổng thống Lee Jae Myung

이런 맥락에서 이재명 대통령은 4월 19일 인도를 국빈 방문해 모디 총리와 함께 양국관계를 획기적으로 격상했다. 세계 4위의 경제력을 가진 인도는 14억 명 이상의 세계 최대 인구 보유국이자 세계적 수준의 인공지능(AI) 및 소프트웨어 역량을 지닌 국가다. 연 7%의 역동적인 성장세를 바탕으로 2050년에는 세계 3위 경제국 진입이 예견되며, 중국을 대체할 생산과 공급망 다변화의 핵심 거점으로 꼽힌다. 인도는 영토 문제로 중국과 대립하면서도 경제 협력은 추구하고 있다. 미국과 우호적이면서도 러시아의 준동맹적 맹방이다. 특히 인도는 2차대전 이후 비동맹 그룹에 이어 글로벌 사우스의 주도국을 자처해 왔다. 따라서 인도와의 관계 강화는 생산과 공급망 등 경제적 이득 뿐 아니라 한국의 국제적 위상을 높이고 글로벌 사우스와 긴밀한 유대를 형성하는 데 도움이 된다.

Trong bối cảnh đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm cấp nhà nước tới Ấn Độ vào ngày 19/4 và cùng Thủ tướng Narendra Modi nâng tầm quan hệ song phương lên một bước mang tính đột phá. Ấn Độ hiện là nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới, với dân số hơn 1,4 tỷ người – lớn nhất toàn cầu, đồng thời sở hữu năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và phần mềm ở trình độ hàng đầu. Với tốc độ tăng trưởng năng động khoảng 7%/năm, nước này được dự báo sẽ vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới vào năm 2050, đồng thời là trung tâm then chốt trong đa dạng hóa sản xuất và chuỗi cung ứng thay thế Trung Quốc. Ấn Độ vừa có quan hệ đối đầu với Trung Quốc về vấn đề lãnh thổ, vừa duy trì hợp tác kinh tế; đồng thời giữ quan hệ hữu hảo với Mỹ nhưng lại là đối tác gần gũi mang tính “bán liên minh” với Nga. Đặc biệt, nước này từ sau Thế chiến thứ II luôn đóng vai trò nòng cốt trong phong trào không liên kết và hiện nay tự định vị là quốc gia dẫn dắt Global South. Vì vậy, việc tăng cường quan hệ với Ấn Độ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế như mở rộng sản xuất và chuỗi cung ứng, mà còn góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Hàn Quốc và tăng cường liên kết với các quốc gia thuộc Global South.

양 정상은 다자주의를 추구하기로 의기 투합했고, 2010년에 발효된 한-인도 포괄적경제동반자협정(CEPA)을 격상하기 위한 협상 재개를 선언했다. 250억 달러 수준의 양국 교역을 2030년까지 500억 달러로 확대한다는 목표도 정했다. 또 정상회담 공동선언문 부속서로 발표된 ‘한-인도 에너지·자원 안보 공동선언문’을 바탕으로 양국은 ‘한-인도 산업협력위’를 신설했다. 이를 통해 나프타 등 석유화학 원료의 안정적 공급체계를 구축하고 조선·해양 분야까지 협력의 지평을 넓히기로 했다. 인도의 규모의 경제와 한국의 속도를 결합해 자동차와 가전 위주의 협력을 금융과 인공지능, 국방·방산으로 확대하자는데도 뜻을 모았다.

Hai nhà lãnh đạo đã nhất trí theo đuổi chủ nghĩa đa phương và tuyên bố nối lại đàm phán nhằm nâng cấp Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Hàn Quốc - Ấn Độ (CEPA), có hiệu lực từ năm 2010. Hai bên cũng đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương từ khoảng 25 tỷ USD lên 50 tỷ USD vào năm 2030. Trên cơ sở “Tuyên bố chung Hàn - Ấn về an ninh năng lượng và tài nguyên” được công bố kèm theo tuyên bố chung hội nghị thượng đỉnh, hai nước đã thành lập “Ủy ban Hợp tác Công nghiệp Hàn - Ấn”. Thông qua đó, hai bên sẽ xây dựng hệ thống cung ứng ổn định đối với các nguyên liệu hóa dầu như naphta, đồng thời mở rộng hợp tác sang lĩnh vực đóng tàu và hàng hải. Hai bên cũng nhất trí kết hợp lợi thế quy mô của Ấn Độ với tốc độ của Hàn Quốc để mở rộng hợp tác từ các lĩnh vực truyền thống như ô tô và điện gia dụng sang tài chính, trí tuệ nhân tạo, cũng như quốc phòng và công nghiệp quốc phòng.

이어서 이 대통령은 한국이 1992년 수교 이후 경제동맹에 준하는 관계를 발전시켜온 베트남을 방문했다. 작년 8월 이재명 정부는 베트남 1인자인 또 럼 공산당 서기장을 첫 국빈방문 정상으로 영접했고, 또 럼 서기장도 4월 국가 주석직까지 겸직하게 된 뒤 첫 국빈으로 이 대통령을 맞는 등 최고의 예우를 다했다. 양국은 서로에게 3위 교역국이다. 한국은 베트남의 최대 투자국으로 1만개가 넘는 기업이 베트남에 진출해 있다. 이번 방문을 계기로 열린 비즈니스 포럼에서 양측은 73건의 양해각서와 계약서에 서명했다. 양국 교역을 946억 달러에서 2030년까지 1500억 달러로 확대하기로 합의했다. 한국 기업들은 수출상담회에서 역대 최대인 8200만 달러 규모의 수출 계약을 체결하는 성과를 올리기도 했다.

Tiếp đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm Vietnam – quốc gia mà Hàn Quốc đã phát triển quan hệ gần tương đương liên minh kinh tế kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992.
Tháng 8 năm ngoái, chính phủ Lee Jae Myung đã đón tiếp Tổng Bí thư Tô Lâm – nhà lãnh đạo cao nhất của Việt Nam – với tư cách là nguyên thủ quốc gia đầu tiên thăm cấp nhà nước. Sau khi kiêm nhiệm thêm chức Chủ tịch nước vào tháng 4, ông Tô Lâm cũng dành nghi thức cao nhất khi đón Tổng thống Lee trong chuyến thăm lần này. Hai nước hiện là đối tác thương mại lớn thứ ba của nhau. Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Nhân chuyến thăm, tại diễn đàn doanh nghiệp, hai bên đã ký kết 73 biên bản ghi nhớ và hợp đồng. Hai nước cũng nhất trí nâng kim ngạch thương mại từ 94,6 tỷ USD lên 150 tỷ USD vào năm 2030. Đáng chú ý, các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đạt được hợp đồng xuất khẩu trị giá 82 triệu USD – mức cao kỷ lục – tại hội nghị tư vấn xuất khẩu.

이제 양국 관계는 단순한 양적 확대를 넘어 질적 성장으로 나아가게 됐다. 베트남은 산유국인데다 중국에 이어 희토류 매장량이 세계 2위이고 요소수도 풍부하다. 한국에게는 단순한 교역국 이상의 의미를 지닌다. 에너지와 공급망 등 산업 생태계를 함께 구축할 수 있는 이상적인 상생 경제 동반자다. 2045년 고소득선진국 진입을 목표로 연 7%의 고속 성장 중인 베트남과 기술·자본을 보유한 한국은 상호 보완적이고 호혜적인 협력이 가능하다. 원전, 전력 인프라, 고속철도, 신도시 개발 및 교통, 물 안보, 수자원 관리, AI 데이터 센터 등 대규모 인프라 구축에 한국이 참여하고 디지털·과학 기술을 지원하기로 한 것은 그 좋은 예다. 이처럼 이 대통령은 인도와 베트남 방문으로 경제 및 무역 불안정과 공급망 파행을 극복하는 국제협력 기반을 성공적으로 마련했다.

Quan hệ hai nước hiện đã vượt qua giai đoạn mở rộng về lượng để chuyển sang tăng trưởng về chất. Việt Nam không chỉ là quốc gia sản xuất dầu mỏ mà còn sở hữu trữ lượng đất hiếm lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc, đồng thời có nguồn cung urê dồi dào. Vì vậy, đối với Hàn Quốc, Việt Nam mang ý nghĩa vượt xa một đối tác thương mại đơn thuần, mà là đối tác kinh tế lý tưởng có thể cùng xây dựng hệ sinh thái công nghiệp trong các lĩnh vực như năng lượng và chuỗi cung ứng. Với mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao vào năm 2045 và duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh khoảng 7% mỗi năm, Việt Nam cùng với Hàn Quốc – quốc gia có thế mạnh về công nghệ và vốn – có thể thúc đẩy hợp tác bổ trợ và cùng có lợi. Việc Hàn Quốc tham gia các dự án hạ tầng quy mô lớn như điện hạt nhân, hạ tầng điện lực, đường sắt cao tốc, phát triển đô thị mới và giao thông, an ninh nguồn nước, quản lý tài nguyên nước, cũng như trung tâm dữ liệu AI, đồng thời hỗ trợ về công nghệ số và khoa học, là những ví dụ tiêu biểu. Qua các chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam, Tổng thống Lee Jae Myung đã thành công trong việc đặt nền tảng hợp tác quốc tế nhằm ứng phó với bất ổn kinh tế, thương mại và gián đoạn chuỗi cung ứng.

한국 외교의 향후 과제 - Nhiệm vụ đối ngoại của Hàn Quốc trong thời gian tới

한국은 미, 일, 중뿐 아니라 남아공, 브라질, 인도, 베트남 등 글로벌 사우스 강국들과 정상회담을 잇따라 열어 실용 외교와 글로벌 책임 강국의 기반을 확고히 다졌다. 이제 우크라이나 전쟁으로 동맹적 유대를 구축한 북한 및 러시아와의 관계 정상화, 그리고 전시작전통제권 회복이 과제로 남았다. 러시아는 침략전쟁을 지속하고 있고 북한은 대량살상무기 개발을 계속하면서 접촉조차 회피하고 있다. 그러나 이들과의 관계 정상화는 한국의 국가안보와 국민의 안정된 삶을 위해 반드시 필요하다.

Hàn Quốc đã liên tiếp tổ chức các cuộc họp thượng đỉnh không chỉ với Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc mà còn với các cường quốc thuộc Global South như Nam Phi, Brazil, Ấn Độ và Việt Nam, qua đó củng cố nền tảng cho đường lối ngoại giao thực dụng và tăng cường vai trò của một quốc gia có trách nhiệm trên toàn cầu. Hiện nay, những nhiệm vụ còn lại là bình thường hóa quan hệ với Nga và Triều Tiên – hai nước đã hình thành mối liên kết mang tính đồng minh trong bối cảnh chiến tranh Ukraine – cũng như giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Nga vẫn tiếp tục cuộc chiến xâm lược, trong khi Triều Tiên tiếp tục phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt và thậm chí tránh né đối thoại. Tuy nhiên, việc bình thường hóa quan hệ với hai nước này là điều cần thiết nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và cuộc sống ổn định của người dân Hàn Quốc.

세 가지 사항에 유의하면 돌파구를 찾을 수 있다. 첫째, 미국은 이들과의 대화에 열려있고, 이들 역시 내심 미국과의 협상을 바란다. 우리 역시 이들과의 대화 재개에 눈치를 볼 필요가 없다. 둘째, 이들은 한국이 대외 전략과 군 작전지휘에 자율성이 부족하다고 여겨 대화에 소극적이다. 자위력 강화에 주력하면서 전작권 회복을 앞당겨야 한다. 셋째, 러시아는 한국과의 관계 정상화와 경협 증진을 적극 원하고, 북한은 경제 회복과 발전을 위해 한국과의 경협이 불가피하다는 것을 잘 알고 있다. 따라서 경제, 기술, 국방, 방산, 문화 등 한국의 국력 향상에 입각해 자신감을 가지고 능동적으로 이들에게 다가서야 한다. 국방이나 안보 논리에 함몰되지 않고 이들의 적합한 외교적 지위를 인정하면서, 창의적이고 진취적인 경제 협력을 추구한다면 남은 난제들도 충분히 해결할 수 있다.

Nếu lưu ý ba điểm sau, có thể tìm ra bước đột phá. Thứ nhất, Mỹ vẫn để ngỏ khả năng đối thoại với các nước này, và bản thân họ cũng mong muốn đàm phán với Mỹ. Hàn Quốc vì vậy không cần phải e dè khi nối lại đối thoại. Thứ hai, các nước này cho rằng Hàn Quốc thiếu tính tự chủ trong chiến lược đối ngoại và chỉ huy tác chiến, nên tỏ ra thận trọng trong đối thoại. Do đó, cần tập trung tăng cường năng lực tự vệ và thúc đẩy sớm việc giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Thứ ba, Nga mong muốn bình thường hóa quan hệ và mở rộng hợp tác kinh tế với Hàn Quốc, trong khi Triều Tiên cũng nhận thức rõ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc là cần thiết để phục hồi và phát triển kinh tế. Vì vậy, Hàn Quốc cần chủ động tiếp cận trên cơ sở nâng cao sức mạnh quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, công nghệ, quốc phòng, công nghiệp quốc phòng và văn hóa. Nếu không bị giới hạn bởi an ninh – quốc phòng, đồng thời thừa nhận vị thế ngoại giao phù hợp của các nước này và thúc đẩy hợp tác kinh tế sáng tạo, chủ động, những thách thức còn lại hoàn toàn có thể được giải quyết.

홍현익
유네스코 한국위원회 사무총장
Hong Hyun-ik
Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc

홍현익 유네스코 한국위원회 사무총장은 1997년부터 세종연구소에서 북핵문제, 남북관계, 한미동맹, 한러관계, 한반도 평화체제 구축 등 한국의 국가안보와 국가전략을 연구해왔다. 국립외교원장과 국정기획위원회 외교안보분과장을 역임했다.

Hong Hyun-ik, Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc, từ năm 1997 đã nghiên cứu về an ninh quốc gia và chiến lược quốc gia của Hàn Quốc tại Viện Nghiên cứu Sejong, với các chủ đề như vấn đề hạt nhân Triều Tiên, quan hệ liên Triều, liên minh Hàn–Mỹ, quan hệ Hàn–Nga và xây dựng cơ chế hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.Ông từng giữ chức Viện trưởng Học viện Ngoại giao Quốc gia và Trưởng phân đối ngoại – an ninh của Ủy ban Hoạch định Chính sách Quốc gia.

May 1, 2026

이재명 대통령 “홍강의 기적 함께 만들자”···원전·AI 등 MOU 70여 건 체결 - Tổng thống Lee Jae Myung: “Hãy cùng nhau tạo nên ‘Kỳ tích sông Hồng’ - ký kết hơn 70 biên bản ghi nhớ

이재명 대통령 “홍강의 기적 함께 만들자”···원전·AI 등 MOU 70여 건 체결 - Tổng thống Lee Jae Myung: “Hãy cùng nhau tạo nên ‘Kỳ tích sông Hồng’ - ký kết hơn 70 biên bản ghi nhớ

 ▲ 베트남을 국빈 방문 중인 이재명 대통령(왼쪽)이 23일(현지 시간) 하노이 총리실에서 레 밍 흥 총리와 면담 전 기념촬영을 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (bên trái), đang thăm cấp Nhà nước Việt Nam, chụp ảnh lưu niệm với Thủ tướng Lê Minh Hưng trước cuộc hội đàm tại Văn phòng Chính phủ ở Hà Nội ngày 23/4 (giờ địa phương). (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대).

베트남을 국빈 방문 중인 이재명 대통령이 23일(현지 시간) "한국 정부는 베트남과 경제발전의 신성장 동력인 원전, 교통인프라, 에너지 등에서 전략적 협력을 강화해 새로운 '홍강의 기적'을 함께 만들어 갈 것"이라고 밝혔다.

Trong chuyến thăm cấp Nhà nước Việt Nam, Tổng thống Lee Jae Myung ngày 23/4 (giờ địa phương) cho biết: “Chính phủ Hàn Quốc sẽ tăng cường hợp tác chiến lược với Việt Nam trong các lĩnh vực là động lực tăng trưởng mới của phát triển kinh tế như điện hạt nhân, hạ tầng giao thông và năng lượng, qua đó cùng nhau tạo nên một ‘Kỳ tích sông Hồng’.”

이 대통령은 이날 하노이 총리실에서 레 밍 흥 베트남 총리와의 면담에서 이같이 언급하며 양국의 협력을 위한 흥 총리의 각별한 지원을 당부했다.

Tổng thống Lee Jae Myung đã đưa ra phát biểu này trong cuộc hội đàm với Thủ tướng Việt Nam Lê Minh Hưng tại Văn phòng Chính phủ ở Hà Nội cùng ngày, đồng thời đề nghị Thủ tướng Hưng quan tâm hỗ trợ đặc biệt để thúc đẩy hợp tác giữa hai nước.

이 대통령은 "안정적 에너지와 물류의 흐름은 산업을 지탱하고, 효율적 금융 인프라가 자금의 흐름을 가속한다" 며 "급변하는 국제정세와 어려운 대외환경 속에 과거 중앙은행 총재를 역임하신 총리님의 풍부한 경험과 통찰이 베트남 경제의 안정과 번영을 이끄는 데 큰 도움이 될 것"이라고 했다.

Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Sự ổn định của năng lượng và logistics là nền tảng nâng đỡ ngành công nghiệp, hạ tầng tài chính hiệu quả sẽ thúc đẩy dòng vốn lưu chuyển”, đồng thời cho biết: “Trong bối cảnh tình hình quốc tế biến động nhanh và môi trường đối ngoại nhiều khó khăn, kinh nghiệm phong phú và tầm nhìn sâu sắc của Thủ tướng - người từng giữ cương vị Thống đốc Ngân hàng Trung ương - sẽ góp phần quan trọng vào sự ổn định và thịnh vượng của kinh tế Việt Nam.”

이어 "역내 경제성장의 견인차인 베트남의 성공은 우리 모두의 성공이기도 하다"며 협력 의지를 거듭 부각했다. Tiếp đó, ông nhấn mạnh quyết tâm hợp tác khi cho biết: “Thành công của Việt Nam – đất nước đang dẫn dắt tăng trưởng kinh tế trong khu vực – cũng chính là thành công của tất cả chúng ta.”

이에 흥 총리는 "이번 이 대통령님의 방문은 양국 관계 발전에 새로운 동력을 제공할 것으로 확신한다"고 화답했다. Đáp lại, Thủ tướng Lê Minh Hưng bày tỏ: “Tôi tin rằng chuyến thăm lần này của Tổng thống Lee Jae Myung sẽ tạo thêm động lực mới cho sự phát triển quan hệ giữa hai nước.”

그러면서 "현재 베트남은 신속하고 지속 가능한 국가 발전을 이루기 위한 전략적 과제 이행에 집중하고 있다"며 이 과정에서 한국의 협력과 지원을 요청했다.

Ông cho biết: “Hiện Việt Nam đang tập trung triển khai các nhiệm vụ chiến lược nhằm đạt được phát triển quốc gia nhanh chóng và bền vững”, đồng thời đề nghị Hàn Quốc tăng cường hợp tác và hỗ trợ trong quá trình này.

한편 이 대통령은 이날 '한·베트남 비즈니스 포럼'에 참석해 양국 주요 기업인들과 경제 협력 확대 방안을 논의했다.

Cùng ngày, Tổng thống Lee Jae Myung đã tham dự “Diễn đàn Doanh nghiệp Hàn Quốc – Việt Nam”, nơi ông thảo luận với các doanh nhân chủ chốt của hai nước về các biện pháp mở rộng hợp tác kinh tế.

이번 포럼은 단순한 논의를 넘어 70여 건의 업무 협약(MOU) 및 계약 체결이라는 실질적인 성과로 이어졌다. 주요 협력 분야는 인공지능(AI) 데이터센터 및 디지털 인프라, 원전·전력망 구축 등 에너지, 이차전지 및 첨단소재 생산기지 구축, 스마트시티 및 인프라 개발, 금융 및 투자 등이다.

Diễn đàn lần này không chỉ dừng ở thảo luận mà đã mang lại kết quả thực chất với hơn 70 biên bản ghi nhớ (MOU) và hợp đồng được ký kết. Các lĩnh vực hợp tác chủ chốt gồm trung tâm dữ liệu AI và hạ tầng kỹ thuật số, năng lượng điện hạt nhân và lưới điện, xây dựng cơ sở sản xuất pin thứ cấp và vật liệu tiên tiến, phát triển hạ tầng và đô thị thông minh, cùng tài chính và đầu tư.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

September 4, 2025

한국과 베트남 잇는 경북 봉화 ‘K-베트남 밸리’ - Thung lũng K-Việt Nam: Dự án xây dựng “Làng Việt Nam” ở Hàn Quốc

한국과 베트남 잇는 경북 봉화 ‘K-베트남 밸리’ - Thung lũng K-Việt Nam: Dự án xây dựng “Làng Việt Nam” ở Hàn Quốc

▲ ‘한국-베트남 글로벌 교류 행사’가 경북 봉화군 봉성면 충효당 일원에서 지난달 24일 열렸다. 이날 베트남 최초 통일 왕조를 세운 ‘리(李, Ly) 태조’ (리 꽁 우언, 974~1028) 동상이 제막됐다. Lễ khánh thành tượng đài vua Lý Thái Tổ (974-1028) đã được tổ chức trong sự kiện “Giao lưu toàn cầu Việt Nam - Hàn Quốc” diễn ra ở thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun (tỉnh Gyeongsangbuk-do) vào ngày 24/8/2025. (Ảnh: Chính quyền quận Bonghwa-gun - 봉화군)
▲ ‘한국-베트남 글로벌 교류 행사’가 경북 봉화군 봉성면 충효당 일원에서 지난달 24일 열렸다. 이날 베트남 최초 통일 왕조를 세운 ‘리(李, Ly) 태조’ (리 꽁 우언, 974~1028) 동상이 제막됐다. Lễ khánh thành tượng đài vua Lý Thái Tổ (974-1028) đã được tổ chức trong sự kiện “Giao lưu toàn cầu Việt Nam - Hàn Quốc” diễn ra ở thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun (tỉnh Gyeongsangbuk-do) vào ngày 24/8/2025. (Ảnh: Chính quyền quận Bonghwa-gun - 봉화군)

‘한국-베트남 글로벌 교류 행사’ 가 지난달 24일 경북 봉화군 봉성면 충효당 일원에서 열렸다. 이날 ‘리(李, Ly) 태조’ (리 꽁 우언, 974~1028) 동상이 처음 모습을 드러냈다. 리 태조는 1009년 베트남 최초의 통일 왕조인 리 왕조를 세운 인물이다. 이번 동상 공개는 한국의 소도시 봉화군과 베트남 리 왕조의 인연을 새롭게 잇는 자리였다.

Ngày 24/8 vừa qua, sự kiện “Giao lưu toàn cầu Việt Nam - Hàn Quốc” đã diễn ra trong bầu không khí thắm tình hữu nghị và chan hòa niềm vui ở thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun, tỉnh Gyeongsangbuk-do.

Một điểm nhấn đặc biệt của sự kiện này là lễ khánh thành tượng đài vua Lý Thái Tổ (tên thật: Lý Công Uẩn, 974-1028), người sáng lập nhà Lý (1009-1225). Đây là lần đầu tiên tượng đài vua Lý Thái Tổ được dựng ở một khu vực ngoài Việt Nam. Điều này khiến chúng ta thắc mắc về “nhân duyên” giữa quận Bonghwa-gun của Hàn Quốc và nhà Lý của Việt Nam.

봉화와 베트남 리 왕조의 인연은 13세기로 거슬러 올라간다. 1226년 ‘쩐(陳, Tran) 왕조’가 권력을 잡자 리 태조의 6대 손자 이용상(리 롱 뜨엉, 1174~?)이 망명길에 오른다. 남송, 대만, 금나라와 몽골 등을 거쳐 고려의 황해도 옹진군 화산포에 닿았다.

Mối nhân duyên giữa quận Bonghwa-gun và triều đại nhà Lý bắt nguồn từ thế kỷ 13. Khi nhà Trần (1226-1400) lên nắm quyền thay cho nhà Lý vào năm 1226, Lee Yong-sang (Lý Long Tường, 1174-?) - cháu đời thứ 6 của vua Lý Thái Tổ cùng 6.000 gia thuộc qua cửa Thần Phù, Thanh Hóa chạy ra biển Đông trên ba hạm đội rời Việt Nam.

고려 조정은 베트남의 왕자를 크게 반겼다. ‘화산 이씨’ 성씨를 하사하고 정착을 도왔다. 이후 화산 이씨 시조가 된 이용상의 둘째 아들인 이일청이 안동부사(조선시대 안동 지역을 다스리던 지방관직)로 부임하면서 후손들이 안동과 봉화 일원에서 집성촌을 이뤘다.

Sau một tháng lênh đênh trên biển, đoàn thuyền gặp bão lớn phải ghé vào Đài Loan. Khi Lý Long Tường quyết định lên đường đến Bán đảo Triều Tiên thì con trai là Lý Long Hiền ốm nặng nên phải ở lại cùng 200 gia thuộc để định cư tại Đài Loan. Trên đường đi tiếp, đoàn thuyền bị bão dạt vào huyện Ongjin-gun, tỉnh Hwanghae-do, trên bờ biển phía Tây Cao Ly (936-1392).

Hoàng tử Lý Long Tường được vua Cao Ly Cao Tông (trị vì từ 1213-1259) tiếp đón ân cần. Theo truyền thuyết dân gian, trước khi Lý Long Tường đặt chân đến Cao Ly, vua Cao Ly Cao Tông đã mơ thấy một con chim phượng hoàng lớn từ phương Nam bay tới. Trên đất Cao Ly, Lý Long Tường mở trường dạy học và đào tạo quân sự, thu nhận hàng ngàn đệ tử.

Vào năm 1232, Đại hãn Oa Khoát Đài đem quân Nguyên Mông xâm lược đất nước Cao Ly và bấy giờ hoàng tử Lý Long Tường lãnh đạo gia thuộc, dân binh sát cánh cùng quân triều đình chặn đứng quân Nguyên Mông. Đến năm 1253, Đại hãn Mông Kha lại đem quân tiến đánh Cao Ly lần nữa nhưng Lý Long Tường đẩy lùi quân đội khi áp dụng thành công các chiến thuật quân sự. Khi ra trận, Lý Long Tường thường cưỡi ngựa trắng, nên người dân địa phương thường gọi ông là “Bạch bã tướng quân”. Với chiến công này, vua Cao Ly Cao Tông đã phong tước hiệu Hoa Sơn Quân (Hwasangun) cho Lý Long Tường và từ đó, ông trở thành ông tổ của dòng họ Lý Hoa Sơn (Hoa Sơn Lý thị) ở Hàn Quốc.

이 같은 이주 역사로 봉화군은 국내에서 베트남 리 왕조 후손의 흔적을 확인할 수 있는 유일한 곳이 됐다. 충효당이 대표적인 예다. 임진왜란 때 문경전투에서 전사한 화산 이씨 13대손 이장발(1574∼1592)의 충효 정신을 기리는 사당이다. 이장발을 기리는 유허비(선대의 자취가 남은 곳에 그들을 기리기 위해 세운 비)와 산소, 제사를 준비하는 재실도 보존돼 있다.

Sau khi con trai thứ hai của ông là Yi Il-cheong được bổ nhiệm làm giới chức quản lý thành phố Andong của tỉnh Gyeongsangbuk-do, các hậu duệ của ông đã thành lập ngôi làng gia tộc ở thành phố Andong và huyện Bonghwa-gun. Lịch sử này giải thích tại sao Bonghwa-gun là nơi duy nhất ở Hàn Quốc còn lưu lại dấu vết của hậu duệ nhà Lý.

Một ví dụ điển hình là Đền Chunghyodang (Trung Hiếu Đường), nơi tôn vinh lòng trung thành và hiếu thảo của Lee Jang-bal (1574-1592), hậu duệ đời thứ 13 của dòng họ Lý Hoa Sơn, người đã hy sinh trong trận chiến Mungyeong trong thời kỳ chiến tranh Imjin (Imjin Waeran, 1592-1598). Cùng với đó, một bia tưởng niệm, lăng mộ và một phòng nghi lễ vẫn còn tồn tại quận Bonghwa-gun.

▲ 경북 봉화군 봉성면 창평리에 있는 충효당. 임진왜란 당시 왜적에 대항해 싸우다 전사한 화산 이씨 13대손 이장발(1574~1592)의 충효 정신을 기리기 위해 세웠다. Đền thờ Chunghyodang (Trung Hiếu Đường) nằm ở làng Changpyeong-ri, thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun, tỉnh Gyeongsangbuk-do. Đây là nơi tôn vinh lòng trung thành và hiếu thảo của Lee Jang-bal (1574-1592), hậu duệ đời thứ 13 của dòng họ Lý Hoa Sơn, người đã hy sinh trong trận chiến Mungyeong trong thời kỳ chiến tranh Imjin (Imjin Waeran, 1592-1598). (Ảnh: Chính quyền tỉnh Gyeongsangbuk-do - 경상북도)
▲ 경북 봉화군 봉성면 창평리에 있는 충효당. 임진왜란 당시 왜적에 대항해 싸우다 전사한 화산 이씨 13대손 이장발(1574~1592)의 충효 정신을 기리기 위해 세웠다. Đền thờ Chunghyodang (Trung Hiếu Đường) nằm ở làng Changpyeong-ri, thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun, tỉnh Gyeongsangbuk-do. Đây là nơi tôn vinh lòng trung thành và hiếu thảo của Lee Jang-bal (1574-1592), hậu duệ đời thứ 13 của dòng họ Lý Hoa Sơn, người đã hy sinh trong trận chiến Mungyeong trong thời kỳ chiến tranh Imjin (Imjin Waeran, 1592-1598). (Ảnh: Chính quyền tỉnh Gyeongsangbuk-do - 경상북도)

봉화군은 베트남과의 1000년 인연을 현대적으로 계승하기 위해 ‘K-베트남 밸리 조성 사업’을 추진 중이다. 국내 유일의 베트남 마을을 만드는 프로젝트다. 오는 2033년까지 봉성면 창평리 일원 11만8890 m² 부지에 약 2000억원을 투입한다. 양국 간 우호 증진과 지방소멸 위기를 극복, 관광객 유치를 위해서다.

Với mục đích kế thừa quan hệ 1.000 năm giữa Hàn Quốc và Việt Nam, chính quyền huyện Bonghwa-gun đang thúc đẩy dự án xây dựng mang tên “Thung lũng K-Việt Nam” (K-Vietnam valley) để xây dựng “Làng Việt Nam” duy nhất ở Hàn Quốc.

Dự kiến, khoảng 200 tỷ KRW sẽ được đầu tư đến năm 2033 để xây dựng “Làng Việt Nam” trên diện tích 118.890m² tại làng Changpyeong-ri, thị trấn Bongseong-myeon. Dự án này cũng hướng tới mục đích thúc đẩy tình hữu nghị song phương, vượt qua nguy cơ giảm dân số và thu hút khách du lịch.

‘K-베트남 밸리’는 네 가지 주제로 구성한다. ‘역사 지구’에는 충효당 유적지와 리 태조 동상 등을 비롯해 베트남 역사관, 못꽃 사원 등을 건립한다. ‘문화교육지구’엔 한-베 역사문화콘텐츠 센터, 다문화국제학교 등을 세운다. ‘휴양지구’ 내에는 다랭이논 체험장, 게스트 하우스 등을 조성한다. ‘교류의 길’에는 전망대, 인도교를 설치한다. 방문객은 두 나라의 역사와 문화를 함께 체험할 수 있다.

“Thung lũng K-Việt Nam” sẽ có 4 khu vực chính: Khu di tích lịch sử, Khu văn hóa và giáo dục, Khu nghỉ dưỡng và Con đường giao lưu. Cụ thể, Khu di tích lịch sử sẽ bao gồm đền thờ Chunghyodang, tượng đài vua Lý Thái Tổ, bảo tàng lịch sử Việt Nam và chùa Phật giáo. Khu văn hóa và giáo dục sẽ là nơi tọa lạc của trung tâm lịch sử và văn hóa Hàn - Việt và một trường học quốc tế dành cho trẻ em thuộc các gia đình đa văn hóa.

Còn Khu nghỉ dưỡng sẽ có khu vực trải nghiệm ruộng bậc thang cùng với nhà khách, và tại “Con đường giao lưu” sẽ có đài quan sát và cầu đi bộ. Nhờ đó, du khách có thể trải nghiệm lịch sử và văn hóa của cả Hàn Quốc và Việt Nam.

‘K-베트남 밸리’ 조성 사업의 마중물 역할을 할 다문화 커뮤니티 센터도 오는 12일 준공을 앞두고 있다. 한국에 거주하는 베트남 등 다문화 출신 주민의 모임 장소로도 활용한다.

Ngoài ra, “Trung tâm cộng đồng đa văn hóa”, được coi như điểm khởi đầu của dự án này, sẽ được xây dựng hoàn thành vào ngày 12/9 tới. Địa điểm này cũng sẽ được sử dụng cho các cuộc gặp của cư dân đa văn hóa, bao gồm cả người Việt Nam.

최근 박현국 봉화군수는 한베 정상회담 참석차 방한한 또 럼 베트남 공산당 서기장을 최근 만나 고려 시대에 귀화한 베트남 왕자 이용상과 ‘K-베트남 밸리 조성 사업’을 소개했다. 이에 또 럼 서기장은 베트남 국민과 국가에 보여준 애정에 감사를 표했다. 양국 협력을 지속적으로 강화해 나가길 바란다는 뜻도 밝혔다.

Đặc biệt, Thống đốc quận Bonghwa-gun Park Hyeon-guk đã vinh dự được gặp Tổng Bí thư Tô Lâm, người đã có chuyến thăm tới Hàn Quốc vào tháng 8 để giới thiệu về Hoàng tử Lý Long Tường và dự án “Thung lũng K-Việt Nam”. Đáp lại, Tổng Bí thư Tô Lâm bày tỏ lòng biết ơn đối với sự quan tâm của Hàn Quốc đối với cả Việt Nam và người dân Việt Nam, đồng thời hy vọng quan hệ song phương sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.

 ▲ 지난달 24일 경북 봉화군 봉성면에서 열린 다문화커뮤니티센터 상량식에서 참석자들이 기념 촬영을 하고 있다. Những vị khách tham gia lễ cất nóc “Trung tâm cộng đồng đa văn hóa” diễn ra ở thị trấn Bongseong-myeon, quận Bonghwa-gun, tỉnh Gyeongsangbuk-do vào ngày 24/8/2025. (Ảnh: Chính quyền quận Bonghwa-gun - 봉화군)

‘K-베트남 밸리 조성사업’은 지난 5월 문화체육관광부의 ‘계획공모형 지역관광개발사업’ 대상지로 선정됐다. 봉화군은 여기에 베트남 테마마을 ‘THE 봉트남(복합공간)’ , ‘K-호안끼엠 호수’ 조성, 은어·송이와 함께하는 ‘신짜오 베트남’ 축제 등을 추진해 시너지 효과를 극대화할 계획이다.

Mặt khác, vào tháng 5, dự án “Thung lũng K-Việt Nam” đã nằm trong danh sách “Dự án phát triển du lịch khu vực” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc thực hiện. Theo đó, Chính quyền huyện Bonghwa-gun sẽ triển khai thêm các dự án xây dựng Làng văn hóa Việt Nam, hồ K-Hoàn Kiếm, đồng thời có kế hoạch tổ chức lễ hội “Xin chào Việt Nam” với cá đối mục (tên khoa học: Mugil cephalus) và nấm tùng nhung.

박혜리 기자 hrhr@korea.kr
Bài viết từ Park Hye Ri, hrhr@korea.kr

December 29, 2023

‘하노이시립도서관’ 조성사업 마무리···베트남 한류 거점으로 - Hàn Quốc hoàn thành dự án tái tạo Thư viện Hà Nội

‘하노이시립도서관’ 조성사업 마무리···베트남 한류 거점으로 - Hàn Quốc hoàn thành dự án tái tạo Thư viện Hà Nội

▲ 문화체육관광부가 2021년부터 베트남 ‘하노이시립도서관’을 대상으로 진행한 첫 번째 해외 공공도서관 조성사업이 이달 말 마무리됐다. Năm 2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã hoàn thành dự án đầu tiên về việc xây dựng thư viện công cộng quốc tế tại 'Thư viện thành phố Hà Nội' tại Việt Nam. Dự án này sẽ kết thúc vào cuối tháng này. (Ảnh: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc -사진은 하노이시립도서관 로비의 모습.)

문화체육관광부(문체부)가 베트남 ‘하노이시립도서관’을 대상으로 진행한 공공도서관 조성사업이 마무리됐다. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch) đã hoàn tất dự án xây dựng thư viện công cộng tại 'Thư viện Hà Nội' ở Việt Nam.

문체부는 이달 말 하노이시립도서관에 자동화시스템을 추가 지원하면서 2021년부터 3년간 추진한 첫 번째 해외 공공도서관 조성사업을 성공적으로 마무리했다고 26일 밝혔다.
Ngày 26/12, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc (MCST) cho biết đã hoàn công Dự án tái tạo thư viện công cộng nước ngoài tại Thư viện Hà Nội sau 3 năm thực hiện, kể từ năm 2021.

문체부는 공적개발원조(ODA) 사업의 일환으로 수혜국가에 독서와 문화향유 공간을 만들고 평생학습과 정보활용, 문화교류 활성화를 지원하기 위해 2020년부터 해외 공공도서관 조성사업을 추진하고 있다.

Kể từ năm 2020, như một phần của dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Bộ VHTTDL Hàn Quốc thực hiện Dự án tái tạo thư viện công cộng nước ngoài với mục tiêu cung cấp không gian đọc sách, và cơ hội thưởng thức văn hóa, đồng thời thúc đẩy việc ứng dụng thông tin và giao lưu văn hóa.

첫 번째 사업 대상으로 선정된 하노이시립도서관은 2008년 9층 건물 2개 동으로 신축 개관한 베트남의 주요 공공도서관 중 하나다. 올해 3월 말 새단장 공사를 완료해 4월 18일 개관식을 열었다.
Là một trong những thư viện lớn nhất của hệ thống thư viện công cộng Việt Nam, Thư viện Hà Nội đã trở thành thư viện đầu tiên Hàn Quốc thực hiện dự án này. Đến cuối tháng 3 năm nay, Bộ VHTTDL Hàn Quốc hoàn thành công trình tái tạo, và Thư viện Hà Nội chính thức mở cửa lại với diện mạo hoàn toàn mới vào ngày 18 tháng 4.

문체부는 본관 새단장 작업을 통해 기존 공간을 효율적으로 재구성하고 정보기술(IT)를 활용한 디지털자료실을 조성했다. 도서관 관리자와 사서 직원 역량을 강화하는 다양한 연수프로그램도 진행했다.

Trong khuôn khổ dự án, các không gian trong Thư viện Hà Nội được cải tạo, và sắp xếp lại để được tận dụng một cách hiệu quả nhất, đồng thời cũng thiết lập phòng tài liệu kỹ thuật số khi áp dụng công nghệ thông tin (IT). Hàng loạt chương trình giáo dục và đào tạo đa dạng cũng đã được thực hiện để nâng cao năng lực của những nhân viên quản lý thư viện, và thủ thư người Việt Nam.

December 15, 2020

각 나라의 대중교통 - Giao thông công cộng ở mỗi quốc gia

각 나라의 대중교통 - Giao thông công cộng ở mỗi quốc gia

 각 나라에서 발달한 대중교통은 그 나라의 지리적 특징과 교통 상황에 따라 다르다. 예를 들어 바다를 끼고 있는 나라에서는 수상 교통이 발달하고 평지가 넓은 나라에서는 자전거를 타는 사람들이 많다. 또한 차가 많이 막히는 지역에서는 지하철이 중요한 교통수단이 된다.

Giao thông công cộng phát triển ở mỗi quốc gia khác nhau tùy theo đặc điểm địa lý và điều kiện giao thông của quốc gia đó. Ví dụ, giao thông đường thủy phát triển ở các nước ven biển, và nhiều người đi xe đạp ở các nước có đồng bằng rộng lớn. Ngoài ra, tàu điện ngầm là phương tiện di chuyển quan trọng ở những khu vực có nhiều ùn tắc giao thông.

베트남은 자전거와 오토바이가 중요한 교통수단이다. 보통 베트남 사람들은 걸어 다니기보다는 자전거나 오토바이를 타고 이동한다. 베트남 도시의 길이 좁고, 교통이 복잡한 편이라서 오토바이나 자전거로 이동하기 쉽기 때문이다. 그밖에 오토바이 뒷좌석에 손님을 태우고 가는 ‘세옴’, 바퀴가 세 개 달린 자전거 모양의 ‘시클로’ 등이 있다.

Ở Việt Nam, xe đạp và xe máy là phương tiện giao thông quan trọng. Thông thường, người Việt Nam đi xe đạp hoặc xe máy hơn là đi bộ. Đó là do đường thành phố của Việt Nam hẹp, giao thông phức tạp nên việc di chuyển bằng xe máy hoặc xe đạp rất dễ dàng. Ngoài ra còn có “Xe-om”, chuyên chở khách hàng ở ghế sau của xe máy và “xích lô” với hình dáng của một chiếc xe đạp ba bánh.

한국에서 가장 복잡한 도시는 서울이다. 서울에서 가장 많이 이용하는 대중교통 수단은 지하철과 버스이다. 특히 출퇴근 시간에는 교통 체증을 피할 수 있기 때문에 많은 시민들은 지하철을 주로 이용한다. 지하철을 타면 길이 막혀 늦을 염려를 하지 않아도 되기 때문에 이용객이 많다.

Thành phố phức tạp nhất ở Hàn Quốc là Seoul. Phương tiện giao thông công cộng được sử dụng nhiều nhất ở Seoul là tàu điện ngầm và xe buýt. Đặc biệt, nhiều người dân sử dụng tàu điện ngầm chủ yếu vì có thể tránh được tắc đường vào giờ cao điểm. Khi đi tàu điện ngầm, có rất nhiều người sử dụng vì đường tắc và bạn không phải lo lắng về việc bị trễ.



December 7, 2020

 베트남의 숨겨진 양심 Lòng tốt của người Việt Nam

베트남의 숨겨진 양심 Lòng tốt của người Việt Nam

2009년 여름 즈음이었습니다. Mùa hè năm 2009.

대학 진학 때문에 하노이에 온 지 얼마 안 됐을 때였습니다. 처음 온 하노이는 저에겐 새로운 도시여서, 친구와 같이 하노이 이곳 저곳을 돌아다녔습니다. 그러다 밥을 먹기 위해 백화점을 방문하게 되었습니다. 밥도 배부르게 먹고 구경하면서 돌아다녔습니다. 그때, 저에게 슬픈 일이 일어났습니다.

Tôi đã đến Hà Nội chưa được bao lâu để bắt đầu học lên đại học. Đối với tôi, Hà Nội- nơi lần đầu đặt chân tới là một thành phố có nhiều điều mới mẻ vì vậy tôi đã cùng các bạn đi lòng vòng thăm quan và tìm hiểu nơi này. Cứ như thế tôi ghé vào một trung tâm thương mại lớn để dùng bữa trưa. Tôi đã đi ngắm nghía các gian hàng ở đây ngay sau khi thưởng thức một bữa trưa no nê. Sau đó, một chuyện buồn đã xảy ra với tôi.

돈을 잃어버리는 경험은 누구나 한 번쯤 다 겪어봤을 것입니다. 지갑을 택시에 놓고 내렸든, 소매치기를 당하든, 저처럼 돈을 떨어뜨리는 것 등등 베트남이 아니라도 누구나가 한 번은 다 겪어봤을 것입니다. 하지만 잃어버린 액수는 저에게 그 당시 매우 컸던. 결코 잃어버려서는 안 될 저의 생활비였습니다. 돈을 어디서 잃어버렸는지 도무지 기억이 나지 않아, 제가 걸었던 모든 곳을 차근차근 되돌아가봤습니다. 음식점, 화장실, 오락실· 잃어버린 것을 안 지 얼마 지나지 않았음에도 불구하고 당연히 돈은 찾을 수가 없었습니다. 여기는 베트남이고, 난 돈을 잃어버렸어! 별일 아니라고 생각할 수 있 었지만 저는 포기할 수 없었습니다. 혹시나 하는 생각에 사람들에게 물어물어 지하에 있는 백화점 사무실까지 찾아가게 되었습니다.

Nhiều người từng bị mất tiền như để quên ví trên taxi, bị ăn cắp hoặc đánh rơi trên phố, nhưng tôi đã không thể nhớ tiền của mình bị mất thế nào và mất ở đâu. Số tiền tôi bị mất khá lớn vì đó là toàn bộ khoản chi tiêu của tôi. Tôi cố gắng quay lại những nơi mình đã đi qua và hi vọng tìm thấy tiền. Tôi quay lại nhà hàng, nhà vệ sinh, khu vui chơi,... Mặc dù tôi sớm nhận ra mình bị mất tiền nhưng tôi vẫn không thể nào tìm được. Tôi đã nghĩ: “Đây là Việt Nam và mình mất tiền rồi!”. Có lẽ người khác sẽ nghĩ việc này không có gì cả nhưng đối với tôi đây là một kỷ niệm không thể quên. Tôi đã muốn bỏ cuộc nhưng lại cảm thấy không thể bỏ số tiền đó dễ dàng như thế. Tôi đi đến phòng quản lý của trung tâm thương mại để nói chuyện với nhân viên phụ trách.

직원과 함께 잃어버린 돈에 대해 얘기하고 찾으려면 시간이 오래 걸린다." 등 절차에 대해서 얘기하고 있을 때, 직원이 저에게 잃이버린 액수가 얼마냐고 물어봤습니다. 정확한 액수와 제가 잃어버린 돈의 종류 등을 얘기하니까 갑자기 그 직원이 제가 잃어버린 돈을 저에게 다시 돌려주었습니다. 정말 말도 안 되는 일이 일어났습니다. 베트남에서. 그것도 유동인구가 많은 백화점에서 적은 액수도 아닌 현금을 찾았습니다.

Họ đều trả lời là khó tìm và mất thời gian. Rồi họ hỏi tôi về giá trị tiền bị mất và tôi đã nói chi tiết về từng loại tiền. Thật bất ngờ, nhân viên đã đưa ra số tiền đó và trả lại tôi. Việc này kỳ lạ đến không thể tin được vì đây là một trung tâm thương mại đông người và số tiền đó không hề nhỏ.

October 31, 2020

 왜 베트남 여자는 한국남자를 좋아하는가? Tại sao phụ nữ Việt thích đàn ông Hàn Quốc?

왜 베트남 여자는 한국남자를 좋아하는가? Tại sao phụ nữ Việt thích đàn ông Hàn Quốc?

 왜 베트남 여자는 한국남자를 좋아하는가? Tại sao phụ nữ Việt thích đàn ông Hàn Quốc

1992년 한베수교를 전후하여 주재원, 유학생, 개인사업자들이 베트남에 들어오면서 한베국제결혼이 하나 둘씩 이루어졌다. 베트남 대학에서 한국어를 가르치다가 제자와 사랑에 빠져서, 하숙을 하던 중 하숙집 주인 딸과 띵감(정감)이 통하여, 유학생으로 왔다가 같은 과 여학생에 feel이 꽂혀서, 이렇게 다양한 상황 속에서 한국남성과 베트남 여성이 만나 결혼을 하게 되었다. 국경을 초월한 사랑은 쉽지가 않기에 크고 작은 난관에 부딪치며 힘겹게 결혼을 했다. 그래서 국제결혼은 더 애틋하고 스토리가 풍부하다. 

Hôn nhân Hàn – Việt bắt đầu được hình thành vào khoảng thời điểm hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1992, khi những nhân viên, du học sinh, doanh nhân Hàn Quốc sang Việt Nam học tập, làm việc và kết hôn với phụ nữ Việt Nam. Một thầy giáo đến dạy tiếng Hàn trong trường đại học và đem lòng yêu học sinh của mình, một anh đến thuê nhà có tình cảm với con gái chủ nhà trọ, một chàng du học sinh trúng tiếng sét ái tình với cô sinh viên cùng khoa,… họ gặp nhau trong những hoàn cảnh khác biệt, đem lòng yêu thương và trở thành vợ chồng. Những mối tình vượt biên giới không hề dễ dàng, họ phải vượt qua nhiều khó khăn và trở ngại để đến với nhau. Bởi vậy, kết hôn quốc tế thường buồn và ẩn chứa nhiều câu chuyện bên trong. 

그런데 어느 날부터 한 떼의 한국 남성들이 우르르 몰려 오더니 3일만에 맞선을 보고 결혼을 한다는 것이다. 이 무슨 날벼락 같은 일 인가. 베트남 여성을 어떻게 보고 이러는가, 경제적으로 우리보다 약하다고 이럴 수 있을까? 이때의 충격은 이루 말할 수가 없었다. 그리고 나의 조국 대한민국의 남자들이 베트남에 와서 이와 같은 무례한 행동을 저지르는 것에 대해 베트남 사람들에게 미안해서 견딜 수가 없었다. 그래서 어찌된 영문인지 파악하기 위해 조사를 하기 시작했고 그 과정에서 이런 속성 결혼은 대만에서부터 시작된 것임을 알게 되었다.

Vậy mà không biết từ bao giờ, một bộ phận nam giới Hàn Quốc đổ sang Việt Nam với ý định kiếm vợ, nhưng quá trình gặp mặt và tổ chức lễ cưới chỉ diễn ra trong vòng 3 ngày. Tôi không thể nào hiểu nổi hình thức cưới hỏi lạ lùng đó. Họ nghĩ thế nào về phụ nữ Việt Nam khi đưa ra những quyết định hôn nhân chóng vánh, vì kinh tế của họ dư dả hơn chăng? Khi nghe thông tin này tôi rất buồn. Và hơn hết là cảm thấy có lỗi với người dân Việt Nam khi nam giới Hàn Quốc đến Việt Nam và có những hành động thiếu tôn trọng như vậy. Với suy nghĩ đó, tôi bắt đầu tìm hiểu ngọn nguồn và biết được hôn nhân quốc tế của phụ nữ Việt Nam với người nước ngoài bắt nguồn từ Đài Loan.

대만은 오랫동안 남존여비의 사상으로 여성이 현저하게 부족하여 대만 남자 3명중에 1명은 외국여성과 결혼을 했다. 주로 베트남을 비롯한 동남아 여성들이다. 1989년부터 대만남자들이 간혈적으로 국경을 넘어와 라오까이, 랑선, 까오방에 사는 소수민족 여성들을 합법적으로 데려가기도 하고, 납치해 가기도 했다. 그리고 1995년부터는 좀더 공식적인 절차를 통해서 베트남 여성과 결혼을 하기 시작했다. 

Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” tồn tại ở Đài Loan đã lâu và Đài Loan phải đối mặt với vấn đề “thừa nam thiếu nữ”. Cứ trong ba nam giới Đài Loan sẽ có một người lấy vợ nước ngoài, chủ yếu là phụ nữ Đông Nam Á, đứng đầu là Việt Nam. Từ năm 1989, nhiều đàn ông Đài Loan sang Việt Nam kết hôn hợp pháp với những cô gái dân tộc thiểu số ở Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng. Cũng có những trường hợp họ bắt cóc phụ nữ Việt Nam mang sang Đài Loan. Đến năm 1995, kết hôn giữa phụ nữ Việt Nam và người Đài Loan bắt đầu được tiến hành theo những thủ tục chính thức hơn. 

October 29, 2020

베트남 사람에게 배우고 싶은 긍정의 힘 것. Điều tôi muốn học từ người Việt Nam: Sức mạnh của sự lạc quan.

베트남 사람에게 배우고 싶은 긍정의 힘 것. Điều tôi muốn học từ người Việt Nam: Sức mạnh của sự lạc quan.

베트남으로 오기 전, 어머니께서 책 한 권을 선물로 주셨습니다. 작가가 본인의 딸에게 썼던 편지를 토대로 하여 쓴 책으로 책을 읽는 동안 저는 마치 제 어머니가 써 주신 편지를 한 장씩 읽어나가는 기분이었는데, 그 중 제가 가장 감명 받은 편지는 '가뭄의 봄' 이었습니다.

Trước khi đến Việt Nam, mẹ tôi đã tặng tôi một cuốn sách. Nội dung cuốn sách ấy dựa trên những bức thư của một nhà văn viết cho con gái của mình. Vì vậy, cảm giác của tôi khi đọc nó giống như đang đọc từng lá thư mà mẹ viết cho mình. Và trong đó, lá thư khiến tôi ấn tượng nhất chính là “Hạn hán vào mùa xuân”.

P240 “네가 어떤 삶을 살든 나는 너를 응원할 것이다." 공지영
P.240 "Dù sống như thế nào tôi vẫn luôn ủng hộ bạn” – Kong Ji Young

어떤 해였던가? 아마 2001년이라고 기억되는데, 봄철에 아주 심한 가뭄이 들었다. 논들이 바싹 바싹 타들어가고 온 나라에 심어 놓은 모들이 말라 죽을 위기에 처했었지. 양수기가 동이 나고 농부들은 온 힘을 다해 논에 물을 대었단다. 대단한 가뭄이었어. 

Vào năm nào nhỉ? Có lẽ là vào mùa xuân năm 2001. Một năm hạn hán kéo dài, ruộng đất khô hạn và nứt nẻ, những cây lúa trên cả nước đang có nguy cơ bị khô héo. Máy bơm nước không đủ sức tưới mặc dù người nông dân đã cố gắng hết sức để cung cấp nước cho đồng ruộng. Hạn hán thật là kinh khủng!.

그리고 그해 가을이 되었어. 해마다 초가을이면 찾아오는 태풍 중에서 가장 거센 것이 한 반도를 덮쳤지. 모두들 가뭄을 이겨낸 들녘에 다시 바람이 부는 걸 보니 이번해 농사는 망쳤다고 생각했지. 그런데 결과는 생각과는 아주 딴판이었어, 그토록 거센 태풍은 놀랍게도 벼 이삭들을 거의 쓰러뜨리지 못했어. 심지어 그해 가을에는 사상 유례가 없는 풍년이 들었단다. 전문가들이 무심히 이야기하더구나, 이 심한 태풍에도 피해가 없었던 것은 봄날의 가뭄 때문이었다고그러니까 봄날에 벼들이 막 땅에 제 뿌리를 묻었을 때 부족했던 물때문에 깊이 뿌리를 내려야했고, 그래서 거센 태풍에도 불구하고 벼들은 쓰러지지 않았다고 말이야. (중략…)

Thế rồi thu đến. Hàng năm vào đầu thu, các cơn bão sẽ lại tìm về, nhưng mùa thu năm ấy đã xuất hiện một cơn bão mạnh nhất. Nó bao trùm cả bán đảo Triều Tiên. Người ta nhìn gió bắt đầu thổi vào cánh đồng sau cơn hạn hán và nghĩ rằng vậy là mùa màng năm nay sẽ hư hại hết. Nhưng kết quả thì ngược lại. Cơn bão ấy đã không đủ sức để quật ngã những cây lúa. Thậm chí mùa thu năm ấy còn là một mùa bội thu chưa từng có đối với người nông dân. Các chuyên gia thì phát ngôn hết sức thản nhiên. Rằng cơn bão nghiêm trọng nhưng không gây thiệt hại nhiều là nhờ có đợt hạn hán vào mùa xuân trước đó.
Mùa xuân, phần rễ cây mới bén vào đất sẽ cần được cung cấp đủ nước. Nhưng hạn hán đến, rễ phải bám sâu hơn vào lòng đất để tìm kiếm nguồn nước. Chính nhờ vậy, cơn bão mạnh đã không thể quật ngã chúng. (Giản lược)

직면하는 것, 회피하지 않는 것, 어렵다는 것을 인정하고 충분히 거기에 상응한 고통을 겪는 것. 그래, 충분히 거기에 상응한 고통을 겪어 내는 것. 그래야 젊은 시절의 고난이 진정 값어치가 있게 되는 거지.

Sau câu chuyện trên, ta có thể nhận ra một điều đó là khi đối mặt với nỗi đau, ta không nên né tránh, phải chấp nhận khó khăn và đương đầu với chúng. Có trải qua đủ cung bậc nỗi đau ta mới nhận ra giá trị của những năm tháng tuổi trẻ.

October 28, 2020

 베트남 사람의 친절의 극치 Sự thân thiện của người Việt Nam

베트남 사람의 친절의 극치 Sự thân thiện của người Việt Nam

올해로 베트남에 살게 된 지 6년이 되었습니다. 언제 시간이 이렇게 빨리 흘렀는지... 베트남에 막 왔었을 때에는 모든 것이 낯설었고, 베트남 문화와 베트남 사람들에게 적응하는 것이 굉장히 어려울 것 같아 보였습니다. 하지만 많은 사람들의 도움 덕분에, 베트남 문화에 점점 적응하며 익숙해 칠 수 있었던 것 같습니다. 지난 6년 동안 어려운 일들도 많았지만, 그럴 때마다 도움을 주는 베트남 친구들을 만났습니다. 그러면서 베트남에 대해 좋은 마음을 가지게 되었고, 지금까지 이곳에서 살며 긍부하는 것이 참 기쁩니다.

Tính đến nay, tôi đã sống ở Việt Nam được sáu năm. Thời gian thấm thoát trôi qua rất nhanh. Khi tôi mới đến Việt Nam, cái gì cũng lạ, cái gì cũng làm tôi ngạc nhiên. Đó có lẽ là khoảng thời gian tôi cảm thấy khó có thể quen với người Việt và văn hóa Việt Nam nhất. Nhưng được nhiều người giúp đỡ, tôi quen dân với văn hóa nơi đây. Trong sáu năm qua, thinh thoảng có một vài chuyện phiền phức xảy ra. Tuy nhiên mỗi khi gặp khó khăn, tôi đều nhận được sự giúp đỡ của những người ban Việt Nam. Vì vậy tôi ngày càng có ấn tượng tốt về Việt Nam và cảm thấy rất vui khi được sống và hoc tập ở đây.

베트남에 온 지 얼마 되지 않았을 때, 베트남어 공부 과정을 알아보기 위해 몇몇 대학을 돌아 보고 있을 때였습니다. 그 날은 버스로 외국어정보 대학에 가는 중이었습니다. 베트남에 와서 처음으로 버스를 타는 것도 힘들었는데, 학교 가까운 곳에 내렸지만 가는 길을 찾을 수가 없었습니다. 주변의 베트남 사람들에게 길을 물었지만, 베트남어로 친절하게 설명을 해줘도 알아들을 수가 없었습니다. 베트남어는 못하고, 가는 길도 모르겠고, 날씨는 뜨겁고... 모든 상황이 저를 점점 더 지치게 했습니다.

Khi mới sang trường đại học để tìm hiểu về chương trình học. Một hôm tôi đến trường HUFLIT (Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP Hồ Chí Minh) bằng xe buýt. Vì lần đầu tiên đi xe buýt ở Việt Nam nên tôi cảm thấy mệt. Khi xuống xe ở trạm gần trường, tôi đã không biết đường đi đến trường. Tôi hỏi nhiều người đường đi đến trường. Tuy họ vui vẻ và nhiệt tình chỉ đường cho tôi nhưng tôi không hiểu gì cả. Không nói được tiếng Việt, không biết đường đi, thời tiết nắng nóng, tất cả mọi điều làm cho tôi dần dần mệt mỏi hơn.

October 26, 2020

 베트남의 전당포(cầm đồ) - Hiệu cầm đồ (껌도) ở Việt Nam

베트남의 전당포(cầm đồ) - Hiệu cầm đồ (껌도) ở Việt Nam

‘전당포’ 고리대금으로 가난한 인민의 피를 빨아 먹는 나쁜 장사꾼, 이것이 한국사람들이 가지고 있는 전당포에 대한 이미지이다. 그래서 그런지 한국에서는 전당포 간판을 찾을 수가 없다. 나는 한국에 살면서 전당포 간판을 한 번도 본 적이 없다. 단지 책을 통해서 전당포가 있다는 것을 알았을 뿐이다. 그런데 베트남에서는 어디 가나 눈에 띄는 간판이 전당포이다. 

Ở Hàn Quốc, dịch vụ cầm đồ cho vay nặng lãi là hình thức làm ăn phi pháp “hút máu” dân nghèo. Có lẽ vậy mà rất khó để tìm thấy tấm biển ‘Cầm đồ’ trên các đường phố của xứ kim chi này. Từ khi sinh ra đến nay, tôi chưa nhìn thấy biển hiệu “Cầm đồ” nào, có chăng cũng chỉ là biết đến dịch vụ này qua sách báo . Vậy mà ở Việt Nam, đi đến đâu ta cũng dễ dàng bắt gặp những tấm biển đó.

90년대 초반에 나는 언어공부를 하던 시기여서 길을 걸을 때마다 간판을 읽으면서 다녔다. 마치 어린아이들이 글자를 막 깨우칠 때 간판을 보며 더듬더듬 읽듯이 나도 그렇게 기초 베트남어를 공부했다. 그러던 어느날, 쭈아복 거리를 지나는데 처음보는 간판이 등장했다. ‘Cầm đồ (껌도)’ 라는 간판이었다. 껌(cầm)은 ‘손으로 잡다’이고 도(đồ)는 ‘물건’이라는 뜻인데 도대체 이게 무슨 말인지 알 수가 없었다. 물건을 잡는다? 물건을 잡아서 어찌하겠다는 건가? 한국에서 전당포라는 간판을 한번도 본적이 없었기에 ‘물건을 잡다’ 라는 뜻이 전당포라는 것을 전혀 눈치채지 못했다. 이 때가 1996년경이었던 같다. 이즈음부터 껌도 간판이 드문드문 나타나기 시작했다.

Đầu những năm 90, khi tôi sang Việt Nam để học tiếng, tôi hay đi bộ trên các con đường và nhẩm đọc các biển hiệu bằng tiếng Việt giống những đứa trẻ mới học chữ. Tôi đã học tiếng Việt sơ cấp bằng cách đó. Bỗng một ngày, tôi nhìn thấy một tấm biển - mà trước đó tôi chưa từng thấy – rất lạ . Đó là biển hiệu ‘Cầm đồ’. Tôi đã thử dịch nghĩa của nó sang tiếng Hàn, “cầm” là cầm nắm bằng tay, “đồ” là đồ vật, món đồ. Vậy “Cầm đồ” nghĩa là gì ? “Dùng tay cầm nắm một món đồ nào đó” chăng ? Nhưng cầm món đồ đó để rồi làm gì? Vì ở Hàn Quốc tôi chưa từng nhìn thấy nên hoàn toàn không đoán được nghĩa tấm biển kia ý muốn nói là hiệu cầm đồ. Có lẽ lúc đó vào khoảng năm 1996. Bắt đầu từ năm đó, tấm biển ‘Cầm đồ’ cứ thế “mọc” lác đác trên các con phố.

그리고 2000년 후반에 접어들자 한 두군데 보이던 껌도가 갑자기 여기저기에 나타나더니 지금은 어디를 가든 껌도가 있다. 껌도는 주택가, 대학가, 학원가를 가리지 않고 어디서든지 빨간 간판를 커다랗게 내 걸고 있다. 그런데 더 놀라운 것은 깜도가 다닥다닥 붙어서 있는 것이다. 어떻게 이럴 수가 있는지, 정말 충격이 아닐 수 없다.

Đến nửa cuối năm 2000, khi mới đầu chỉ là một, hai cửa hiệu nhưng rồi đột nhiên nó xuất hiện thêm ở nhiều nơi và đến giờ là đâu đâu cũng có thể nhìn thấy. Bất kể là đường xung quanh khu nhà, trường học hay các học viện, tấm biển ‘Cầm đồ’ vẫn tràn ngập khắp nơi, chình ình trên các con phố.

하노이에서 껌도가 제일 많이 있는 거리는 드엉랑(Đường Láng)으로 랑하 사거리에서 꺼우저이 쪽으로 향하는 1km 안 팎의 거리에 무려 100개의 전당포가 다닥다닥 붙어있다. 이곳은 외상대학, 재정대학, 외교대학, 교통대학이 있는 상아탑의 거리이다. 이런 곳에 이렇게 많은 전당포가 있다는 것은 무엇을 말해주는가? 대학생들이 주 고객이라는 것이다. 이 곳 뿐이 아니다. 당중 (Đặng Dung), 바익마이 (Bạch Mai), 호뚱머우 (Hồ Tùng Mậu)를 전당포 거리라고 한다. 이미 이렇게 이름이 난 전당포 거리 외에도 동네 구석구석에 전당포가 있고, 심지어 농촌에도 있다.

Con đường tập trung nhiều hiệu cầm đồ nhất ở Hà Nội là Đường Láng, đoạn từ ngã tư Láng Hạ đến Cầu Giấy, chỉ trong vòng bán kính 1km có thể đếm được trên dưới 100 hiệu cầm đồ. Đây cũng là đoạn đường tập trung nhiều các trường đại học như trường Đại học Ngoại thương, Học viện Tài chính, Học viện Ngoại giao, Đại học Giao thông vận tải... Ngay gần cổng trường mà cũng xuất hiện hiệu cầm đồ, có thể thấy đối tượng của các cửa hiệu muốn hướng tới chủ yếu là học sinh, sinh viên. Không chỉ ở đường Láng, có những con phố khác cũng được coi là trung tâm của dịch vụ cầm đồ như Đặng Dung, Bạch Mai, Hồ Tùng Mậu. Nhiều cửa hàng dịch vụ cầm đồ còn “mọc” lên ngay cả trong các ngóc ngách ngõ hẻm, thậm chí ở các làng quê ta cũng thấy sự hiện diện của loại hình dịch vụ này.

October 20, 2020

성년의날 Ngày lễ trưởng thành ở Hàn Quốc

성년의날 Ngày lễ trưởng thành ở Hàn Quốc

봄처럼 찬란한 너의 스무살을 응원해
생애 한번뿐인 성년의날, 좀 더 행복하게 보내!
Chúc mừng tuổi 20 của cậu rực rỡ như mùa xuân
Vào ngày lễ trưởng thành duy nhất của đời người này, hãy trải qua nó thật hạnh phúc nhé!



성년의 날이란 사회인으로서의 책무를 일깨워주며, 성인으로서의 자부심을 부여하기 위하여 지정된 기념일입니다. 한국의 성년의 날은 매년 5월 셋째 주 월요일로 올해는 2020년 5월 18일입니다. 
Ngày lễ trưởng thành là lễ kỷ niệm để nhắc nhở về trách nhiệm của bạn với tư cách là một thành viên của xã hội và mang đến cho bạn niềm tự hào của một người trưởng thành. Ở Hàn Quốc, ngày lễ trưởng thành là vào Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 5 hàng năm. Do đó năm 2020 ngày lễ này rơi vào ngày 18 tháng 5.

이렇게 중요한 의미를 가지고 있는 날이니 아무에게나 해당이 되는 것은 아니겠지요. 대상은 올해 만 19세가 되는 2001년도 출생자들인데요. 성년이 되면 공법상으로는 선거권 및 성인으로서의 기타 자격을 취득하며, 흡연 ·음주 금지 등의 제한이 해제됩니다.
Vì đây là một ngày lễ mang ý nghĩa quan trọng như vậy nên không thể là ngày dành cho bất kể ai đúng không ạ? Đối tượng chúc mừng của năm nay chính là các bạn sinh năm 2001 (19 tuổi).
Khi trở thành người lớn rồi thì về phương diện pháp luật, bạn có quyền bỏ phiếu và các quyền như mọi trưởng thành khác, đồng thời các điều cấm hút thuốc và uống rượu cũng được dỡ bỏ.

진짜 어른이 된 2000년생 여러분, 성인이 된 것을 축하합니다. 이제는 누리는 자유만큼 책임도 따른다는 사실을 기억하면서 성인으로서 새로운 인생을 즐기시길 바랍니다. 어릴 때부터 간절히 원했던 어른이 된 이순간을 소중하게 느끼면서 어른이 되면 하고 싶었던 소중한 꿈들을 하나 둘씩 이뤄가시길 바랄께요. 모두 축하합니다!
Các bạn 2K thân mến! Xin chúc mừng các bạn đã là người trưởng thành từ hôm nay.
Từ giờ, hy vọng các bạn sẽ tận hưởng cuộc sống mới với tư cách là một người trưởng thành, nhưng hãy nhớ rằng bạn cũng có trách nhiệm lớn tương đương với sự tự do vừa có được đó!

Các bạn hãy cảm nhận khoảnh khắc quý giá mà mình đã khao khát từ thời thơ ấu này và hy vọng thành người lớn rồi, các bạn sẽ đạt được từng ước mơ quý giá của mình! Xin chúc mừng tất cả mọi người!

Nguồn bài viết: VNCO-Kết nối Việt Hàn

October 19, 2020

한국과 베트남의 어린이 날 "Tết thiếu nhi" của Việt Nam và Hàn Quốc

한국과 베트남의 어린이 날 "Tết thiếu nhi" của Việt Nam và Hàn Quốc

한국의 어린이날은 5월 5일이지만 베트남의 어린이날은 6월 1일이다.
Ngày Tết thiếu nhi của Hàn Quốc là vào 5/5 nhưng Tết thiếu nhi Việt Nam lại là vào mồng 1/6.


베트남의 어린이날은 아이들을 위한 명절로 어린이들은 이날 마음껏 놀고, 부모부터 친척까지 의미 있는 선물을 받는다.
Ngày Tết thiếu nhi ở Việt Nam là ngày lễ dành cho trẻ em, vào ngày này trẻ con được vui chơi thỏa thích, và được nhận quà ý nghĩa từ bố mẹ cho tới họ hàng.

베트남은 아시아에서는 최초, 세계에서는 두 번째로 어린이 권리 협약을 비준 한 나라로 1950년부터 6월 1일이 어린이날로 지정됐다.
Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em, kể từ năm 1950, ngày 1 tháng 6 được quy định là ngày Tết thiếu nhi.

한국과는 달리 베트남에서는 어린이날이 공식 휴일이 아니지만 학교, 어린이집, 유치원에서는 어린이날을 위해 공연과 파티도 열린다.
Không giống như ở Hàn Quốc, ngày Tết thiếu nhi không phải là ngày nghỉ lễ chính thức tại Việt Nam, nhưng cũng có những buổi biểu diễn và tiệc tùng được tổ chức ở trường học, trường mầm non, nhà trẻ.

각 나라마다 정해진 어린이날은 다르지만 어느 나라나 어린이들이 즐겁고 행복한 날로 기념한다. 전세계 어린이들이 모두 사랑을 듬뿍 받고 행복하게 자라면 좋겠다.
Mặc dù ngày Tết thiếu nhi được quy định khác nhau đối với mỗi quốc gia, nhưng dù ở bất cứ quốc gia nào thì đó cũng là ngày để kỷ niệm dành cho các bé thiếu nhi được vui vẻ và hạnh phúc. Hy vọng rằng tất cả thiếu nhi trên toàn thế giới đều nhận được tình yêu thương bao la và lớn lên trong hạnh phúc.
Nguồn bài viết: VNCO-Kết nối Việt Hàn

October 17, 2020

여성의 날이 두 번 있는 나라 Việt Nam, đất nước có tới 2 ngày dành cho phụ nữ

여성의 날이 두 번 있는 나라 Việt Nam, đất nước có tới 2 ngày dành cho phụ nữ

한국인에게 낯선 베트남 문화 - 여성의 날이 두 번 있는 나라 

NÉT VĂN HÓA XA LẠ VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC CỦA VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CÓ TỚI 2 NGÀY DÀNH CHO PHỤ NỮ

한국인에게 그다지 친숙하지 않은 날이 여성의 날이다. 대개의 한국여성들은 여성의 날이 있는 줄도 모르고 산다.
Ngày dành cho phụ nữ là một ngày khá xa lạ đối với người Hàn Quốc. Phần lớn phụ nữ Hàn Quốc đều không hề biết đến sự tồn tại của ngày này.

그러다가 베트남에 와서 여성의 날을 맞이하면 어리둥절하지 않을 수 없다. 그 먼지 많고 우중충한 거리가 온통 꽃으로 장식되고, 기존의 꽃 가게는 물론 갑자기 등장한 떳다방 화원까지 가세하여 전 도로를 꽃으로 가득 채우며 거리의 색깔을 확 바꾸어 놓는다.그뿐이랴. 여기저기서 날라오는 문자 멧세지에, 꽃다발에, 전화에, 선물에, 이건 생일보다 더 진한 축하를 받는다. 그런데 이런 날이 봄, 가을로 일년에 두 번씩이나 있다.도대체 베트남 사람들은 여성을 얼마나 존중히 여기면 우리나라에는 한 번도 없는 날이 베트남에는 두 번씩이나 있단 말인가. 혹시 이들은 여성을 女神(여신)으로 여기는 것은 아닐까? 궁금하지 않을 수 없다.
Vậy mà đến Việt Nam, tôi không khỏi bối rối khi bắt gặp ngày dành cho phụ nữ. Ngay cả những con đường đầy bụi và tối tăm cũng được trang trí bởi hoa, ngoài các cửa hàng hoa có sẵn, những quầy hoa vốn không có bỗng nhiên xuất hiện tràn ngập các đại lộ và khiến cho đường phố dường như khoác lên mình sắc màu tươi mới. Không chỉ thế, ở khắp nơi, những người phụ nữ nhận được tin nhắn, hoa, điện thoại, quà chúc mừng còn nhiều hơn cả ngày sinh nhật. Ở đất nước này còn có những 2 ngày như thế vào mùa xuân và mùa thu. Vậy mới thấy người Việt Nam coi trọng phụ nữ như thế nào, trong khi *Hàn Quốc chúng ta ngay cả một ngày như vậy cũng không có. Liệu có phải họ coi phụ nữ là nữ thần 女神 hay không? Tôi không thể không tò mò vì điều đó.

베트남에서 살면 살수록 더욱더 알 수 없는 것이 베트남의 여성이라고 해도 과언이 아닐 것이다. 우선 베트남의 여성은 못하는 것이 없다. 환경미화원, 아파트관리, 이삿짐센터인부, 건설현장 노가다, 모래채취, 염전채취, 심지어 탄광의 석탄채굴까지 한다. 한국에서는 남성의 직업으로 알고 있었던 것들이 베트남에 오면 거의 다 여성의 직업이다. 게다가 자녀가 행실이 바르지 못하면 한국은 ‘호로자식’이라며 아버지를 욕하는데 베트남은 엄마를 욕하고(con hu tai me), 손주가 버릇이 없으면 할머니를 욕한다(chau hu tai ba). 자녀 양육의 책임도 여성이 져야 한다는 말이다. 그리고 베트남 여성의 덕목 첫째 조건으로는 ‘적이 쳐들어 오면 나가 싸운다’ 이다. (Giac đen nha đan ba cung đanh). 도대체 베트남여성의 사회적 책임은 어디까지인지 그 상한선을 알 수가 없다.

Càng sống ở Việt Nam tôi càng thấy việc người phụ nữ ở đây được mệnh danh là ‘phụ nữ của đất nước Việt Nam’ cũng không phải là nói quá. Trước tiên phụ nữ Việt Nam không có việc gì là không làm được. Từ công nhân môi trường, quản lý khu chung cư, nhân viên trung tâm chuyển nhà, công nhân tại công trường xây dựng, xúc cát, làm muối, thậm chí làm công nhân khai thác than trong các hầm mỏ.

Những ngành nghề mà ở Hàn Quốc người ta nghĩ chỉ dành riêng cho nam giới thì tại Việt Nam, hầu như cũng đều là nghề của nữ giới. Không những thế, nếu con cái hư hỏng, có hành vi không đúng đắn thì ở đây người ta mắng người mẹ với câu ‘con hư tại mẹ’, hoặc mắng bà với câu ‘cháu hư tại bà’, trong khi ở Hàn Quốc lại mắng người cha ‘con hư tại bố’. Điều này có nghĩa là ở đây nữ giới cũng là người mang trọng trách nuôi dạy con cái mình. Ngoài ra, điều đầu tiên quy định trong đức hạnh của người phụ nữ là nếu giặc đến thì phải đánh: ‘giặc đến nhà đàn bà cũng đánh’. Rốt cục tôi không thể hiểu được trách nhiệm xã hội của người phụ nữ Việt Nam to lớn đến đâu.

August 27, 2020

[Đọc - Dịch] 태권도와 보비남 Taekwondo và Vovinam (Việt võ đạo) P1

[Đọc - Dịch] 태권도와 보비남 Taekwondo và Vovinam (Việt võ đạo) P1

보비남 Vovinam

보비남 협회에 따르면 보비남은 현재 Ha Tay 알려진 Son Tay Thach That구의 Huu Bang마을에서, 1912 524일에 Nguyen Dinh Xuyen Nguyen Thi Hoa 맏아들로 태어난 Nguyen Loc 대사부에 의해 창시되었다. 프랑스의 식민지배 하에 있던 당시 베트남은 평온한 시기가 아니었다. 이러한 상황이기에 Loc 아버지는 아들에게 호신술을 익히게 해야겠다고 생각했고, 무술에 능한 사람을 찾아 아들에게 무술과 씨름을 가르쳐줄 것을 청했다고 한다.
Theo Hiệp hội Vô vi nam, môn võ Vô vi nam do võ sư Nguyễn Lộc sinh ngày 24 tháng 5 năm 1912 tại làng Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) sáng lập nên. Dưới thời thực dân Pháp, nước Việt Nam không có ngày được yên bình. Trong tình hình ấy, cha của Lộc nghĩ rằng sẽ phải cho con trai học môn võ hộ thân. Nghĩ vậy ông đã tìm người tinh thông võ nghệ để dạy võ và dạy vật cho con mình.

Loc 베트남이 프랑스의 식민지배에서 벗어나려면, 국민들이 자유와 독립에 대한 강한 의지를 갖고, 단결해야 한다고 생각했다. 그래서 그는 무술을 수련하며 외국의 무술들을 연구했다. Loc 당시에 많은 무술대회에 출전했으며, 저명한 무술가들과 토론하며 무술을 연구하고 공부했다. 또한 철학, 문학, 역사, 해부학, 의학 공부에도 많은 시간을 쏟았다.
Lộc nghĩ rằng, nếu muốn thoát khỏi ách thống trị của thực dân Pháp thì người dân Việt Nam phải có ý chí mạnh mẽ về sự độc lập và tự do, đồng thời phải thật đoàn kết. Vì thế ông đã luyện tập võ nghệ và nghiên cứu thêm các môn võ của nước ngoài. Thời đó, võ sư Lộc đã tham gia nhiều đại hội võ thuật, thảo luận và nghiên cứu về võ thuật với nhiều võ sư khác. Ngoài ra, ông còn dành nhiều thời gian học thêm về triết học, văn học, lịch sử, giải phẫu học và y học.

August 26, 2020

[Đọc - Dịch] 추석과 뗏중투  Chuseok và Tết Trung thu (P1)

[Đọc - Dịch] 추석과 뗏중투 Chuseok và Tết Trung thu (P1)

추석과 뗏중투 Chuseok và Tết Trung thu

베트남에서는 추석이 되면 부모님이 아이들을 위해 잔치상을 준비해 주고 여러가지 등을 사거나 만들어 준다. 잔치상에는 월병, 사탕, 수수사탕, 자몽 등의 여러 가지 과일들이 있다. 잔치상은 자녀에 대한 부모님의 사랑을 표현하는 것이다.
Ở Việt Nam, cứ đến dịp Tết Trung thu là cha mẹ lại bày cỗ và mua hoặc làm đủ loại lồng đèn để các con mừng Tết Trung thu. Mâm cỗ Trung thu gồm bánh Trung thu, kẹo, mía, bưởi và nhiều loại hoa quả khác. Mâm cỗ này thể hiện tình yêu của cha mẹ dành cho con cái của mình.

보름달이 뜨면 사람들은 제사를 지내기 위해 월병과 , 술을 산다. 또한 할아버지, 할머니, 부모님, 선생님, 친척 친한 사람에게 월병, 과일, 차를 선물한다.
Cũng trong dịp này người ta mua bánh trung thu, trà, rượu để cúng tổ tiên vào buổi tối khi Trăng Rằm vừa mới lên cao. Đồng thời trong ngày này, người Việt Nam thường biếu bánh Trung thu, hoa quả, trà, rượu cho người thân của mình như ông bà, cha mẹ, thầy cô hay họ hàng.

뗏중투에는 사자춤이나 기린춤을 추는데 기린은 모든 가정에 행운과 번영을 상징한다. 이외에 사람들은 보름달을 보고한 농사와 나라의 운명을 예측한다.
Vào ngày này, người Việt thường tổ chức múa sư tử hay múa kì lân. Kì lân tượng trưng cho sự may mắn, thịnh vượng và là điềm lành cho mọi nhà. Ngoài ý nghĩa vui chơi cho trẻ em và người lớn, Tết Trung Thu còn là dịp để người ta ngắm trăng, tiên đoán mùa màng và vận mệnh quốc gia.